Dương lịch: Thứ năm, 19/07/2018 (Âm lịch: Ngày Nhâm Tý, 7/6/Mậu Tuất)
Huyền Vũ: thuộc THỦY – Mờ ám, chưa rõ,…

Chánh Tượng



ĐỊA THIÊN THÁI: Thông dã - ĐIỀU HÒA

Thiên địa hòa xướng chi tượng: Tượng trời đất giao hòa.


Thông hiểu, am tường, hiểu biết, thông suốt, quen biết, quen thuộc.

Hộ Tượng



LÔI TRẠCH QUY MUỘI: Tai dã - XÔN XAO

Ác quỷ vi sủng chi tượng: Tượng ma quái làm rối.


Tai nạn, rối ren, lôi thôi, nữ chi chung, gái lấy chồng.

Biến Tượng



ĐỊA PHONG THĂNG: Tiến dã - TIẾN THỦ

Phù giao trực thượng chi tượng: Tượng chòi đạp để ngoi lên trên.


Thăng tiến, trực chỉ, tiến mau, bay lên, vọt tới trước, bay lên không trung, thăng chức, thăng hà.

Thanh Long: thuộc MỘC – Tiền bạc, vui vẻ, hỉ tín,…

Chánh Tượng



ĐỊA TRẠCH LÂM: Đại dã - BAO QUẢN

Quân tử dĩ giáo tư chi tượng: Tượng người quân tử dạy dân, che chở, bảo bọc dân vô bờ bến.


Việc lớn, người lớn, cha nuôi, vú nuôi, giáo học, nhà sư, kẻ cả, dạy dân, nhà thầu.

Hộ Tượng



ĐỊA LÔI PHỤC: Phản dã - TÁI HỒI.

Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: Tượng ngoài núi lại còn có núi


Lại có, trở về, bên ngoài, phản phục.

Biến Tượng



ĐỊA LÔI PHỤC: Phản dã - TÁI HỒI.

Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: Tượng ngoài núi lại còn có núi


Lại có, trở về, bên ngoài, phản phục.

Chu Tuớc: thuộc HỎA – Báo tin, văn chương, nghệ thuật,...

Chánh Tượng



ĐỊA HỎA MINH SẢNG: Thương dã - HẠI ĐAU

Kinh cức mãn đồ chi tượng: Tượng gai góc đầy đường.


Thương tích, bịnh hoạn, buồn lo, đau lòng, ánh sáng bị thương.

Hộ Tượng



LÔI THỦY GIẢI: Tán dã - NƠI NƠI

Lôi vũ tác giải chi tượng: Tượng sấm động mưa bay.


Làm cho tan đi, như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải tán, loan truyền, tuyên truyền, phân phát, lưu thông, ban rải, ân xá.

Biến Tượng



ĐỊA LÔI PHỤC: Phản dã - TÁI HỒI.

Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: Tượng ngoài núi lại còn có núi


Lại có, trở về, bên ngoài, phản phục.

Câu Trần: thuộc THỔ – Chậm chạp, lâu dài,…

Chánh Tượng



ĐỊA LÔI PHỤC: Phản dã - TÁI HỒI.

Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: Tượng ngoài núi lại còn có núi


Lại có, trở về, bên ngoài, phản phục.

Hộ Tượng



THUẦN KHÔN: Thuận dã - NHU THUẬN

Nhu Hanh Lợi Trinh chi tượng: Tượng vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành.


Thuận tòng, mềm dẻo, theo đường mà được lợi, hòa theo lẽ, chịu lấy.

Biến Tượng



THUẦN CHẤN: Động dã - ĐỘNG DỤNG

Trùng trùng chấn kinh chi tượng : Tượng khắp cùng dấy động.


Rung động, sợ hãi do chấn động, phấn phát, nổ vang, chấn khởi, chấn kinh.

Đăng xà: thuộc HỎA (đủ 05 hành) – Nhanh lẹ, quái dị,…

Chánh Tượng



ĐỊA PHONG THĂNG: Tiến dã - TIẾN THỦ

Phù giao trực thượng chi tượng: Tượng chòi đạp để ngoi lên trên.


Thăng tiến, trực chỉ, tiến mau, bay lên, vọt tới trước, bay lên không trung, thăng chức, thăng hà.

Hộ Tượng



LÔI TRẠCH QUY MUỘI: Tai dã - XÔN XAO

Ác quỷ vi sủng chi tượng: Tượng ma quái làm rối.


Tai nạn, rối ren, lôi thôi, nữ chi chung, gái lấy chồng.

Biến Tượng



THỦY PHONG TỈNH: Tịnh dã - TRẦM LẶNG

Kiền Khôn sất phối chi tượng: Tượng Trời Đất phối hợp lại.


Ở chỗ nào cứ ở yên chỗ đó, xuống sâu, vực thẳm có nước, dưới sâu, cái giếng.

Bạch Hổ: thuộc KIM – Cứng mạnh, hung bạo,…

Chánh Tượng



ĐỊA THỦY SƯ: Chúng dã - CHÚNG TRỢ

Sĩ chúng ủng tòng chi tượng: Tượng chúng ủng hộ nhau.


Đông chúng, vừa làm thầy, vừa làm bạn, học hỏi lẫn nhau, níu nắm nhau qua truông, nâng đỡ.

Hộ Tượng



ĐỊA LÔI PHỤC: Phản dã - TÁI HỒI.

Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: Tượng ngoài núi lại còn có núi


Lại có, trở về, bên ngoài, phản phục.

Biến Tượng



SƠN THỦY MÔNG: Muội dã - BẤT MINH

Thiên võng tứ trương chi tượng: Tượng lưới trời giăng bốn mặt.


Tối tăm, mờ ám, không minh bạch, che lấp, bao trùm, phủ chụp, ngu dại, ngờ nghệch.

Huyền Vũ: thuộc THỦY – Mờ ám, chưa rõ,…

Chánh Tượng



ĐỊA SƠN KHIÊM: Thoái dã - CÁO THOÁI

Thượng hạ mông lung chi tượng : Tượng trên dưới hoang mang.


Khiêm tốn, nhún nhường, khiêm từ, cáo thoái, từ giã, lui vào trong, giữ gìn, nhốt vào trong, bế cửa.

Hộ Tượng



LÔI THỦY GIẢI: Tán dã - NƠI NƠI

Lôi vũ tác giải chi tượng: Tượng sấm động mưa bay.


Làm cho tan đi, như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải tán, loan truyền, tuyên truyền, phân phát, lưu thông, ban rải, ân xá.

Biến Tượng



ĐỊA HỎA MINH SẢNG: Thương dã - HẠI ĐAU

Kinh cức mãn đồ chi tượng: Tượng gai góc đầy đường.


Thương tích, bịnh hoạn, buồn lo, đau lòng, ánh sáng bị thương.

Thanh Long: thuộc MỘC – Tiền bạc, vui vẻ, hỉ tín,…

Chánh Tượng



THUẦN KHÔN: Thuận dã - NHU THUẬN

Nhu Hanh Lợi Trinh chi tượng: Tượng vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành.


Thuận tòng, mềm dẻo, theo đường mà được lợi, hòa theo lẽ, chịu lấy.

Hộ Tượng



THUẦN KHÔN: Thuận dã - NHU THUẬN

Nhu Hanh Lợi Trinh chi tượng: Tượng vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành.


Thuận tòng, mềm dẻo, theo đường mà được lợi, hòa theo lẽ, chịu lấy.

Biến Tượng



ĐỊA THỦY SƯ: Chúng dã - CHÚNG TRỢ

Sĩ chúng ủng tòng chi tượng: Tượng chúng ủng hộ nhau.


Đông chúng, vừa làm thầy, vừa làm bạn, học hỏi lẫn nhau, níu nắm nhau qua truông, nâng đỡ.

Chu Tuớc: thuộc HỎA – Báo tin, văn chương, nghệ thuật,...

Chánh Tượng



ĐỊA THIÊN THÁI: Thông dã - ĐIỀU HÒA

Thiên địa hòa xướng chi tượng: Tượng trời đất giao hòa.


Thông hiểu, am tường, hiểu biết, thông suốt, quen biết, quen thuộc.

Hộ Tượng



LÔI TRẠCH QUY MUỘI: Tai dã - XÔN XAO

Ác quỷ vi sủng chi tượng: Tượng ma quái làm rối.


Tai nạn, rối ren, lôi thôi, nữ chi chung, gái lấy chồng.

Biến Tượng



ĐỊA TRẠCH LÂM: Đại dã - BAO QUẢN

Quân tử dĩ giáo tư chi tượng: Tượng người quân tử dạy dân, che chở, bảo bọc dân vô bờ bến.


Việc lớn, người lớn, cha nuôi, vú nuôi, giáo học, nhà sư, kẻ cả, dạy dân, nhà thầu.

Câu Trần: thuộc THỔ – Chậm chạp, lâu dài,…

Chánh Tượng



ĐỊA TRẠCH LÂM: Đại dã - BAO QUẢN

Quân tử dĩ giáo tư chi tượng: Tượng người quân tử dạy dân, che chở, bảo bọc dân vô bờ bến.


Việc lớn, người lớn, cha nuôi, vú nuôi, giáo học, nhà sư, kẻ cả, dạy dân, nhà thầu.

Hộ Tượng



ĐỊA LÔI PHỤC: Phản dã - TÁI HỒI.

Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: Tượng ngoài núi lại còn có núi


Lại có, trở về, bên ngoài, phản phục.

Biến Tượng



LÔI TRẠCH QUY MUỘI: Tai dã - XÔN XAO

Ác quỷ vi sủng chi tượng: Tượng ma quái làm rối.


Tai nạn, rối ren, lôi thôi, nữ chi chung, gái lấy chồng.

Đăng xà: thuộc HỎA (đủ 05 hành) – Nhanh lẹ, quái dị,…

Chánh Tượng



ĐỊA HỎA MINH SẢNG: Thương dã - HẠI ĐAU

Kinh cức mãn đồ chi tượng: Tượng gai góc đầy đường.


Thương tích, bịnh hoạn, buồn lo, đau lòng, ánh sáng bị thương.

Hộ Tượng



LÔI THỦY GIẢI: Tán dã - NƠI NƠI

Lôi vũ tác giải chi tượng: Tượng sấm động mưa bay.


Làm cho tan đi, như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải tán, loan truyền, tuyên truyền, phân phát, lưu thông, ban rải, ân xá.

Biến Tượng



THỦY HỎA KÝ TẾ: Hợp dã - HIỆN HỢP

Hanh tiểu giả chi tượng: Tượng việc nhỏ thì thành.


Gặp nhau, cùng nhau, đã xong, việc xong, hiện thực, ích lợi nhỏ.

Bạch Hổ: thuộc KIM – Cứng mạnh, hung bạo,…

Chánh Tượng



ĐỊA LÔI PHỤC: Phản dã - TÁI HỒI.

Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: Tượng ngoài núi lại còn có núi


Lại có, trở về, bên ngoài, phản phục.

Hộ Tượng



THUẦN KHÔN: Thuận dã - NHU THUẬN

Nhu Hanh Lợi Trinh chi tượng: Tượng vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành.


Thuận tòng, mềm dẻo, theo đường mà được lợi, hòa theo lẽ, chịu lấy.

Biến Tượng



SƠN LÔI DI: Dưỡng dã - DUNG DƯỠNG

Phi long nhập uyên chi tượng: Tượng rồng vào vực nghỉ ngơi.


Chăm lo, tu bổ, càng thêm, ăn uống, bổ dưỡng, bồi dưỡng, ví như trời nuôi muôn vật, thánh nhân nuôi người.